Công dụng và liều dùng của thuốc Lorazepam

Thứ Hai, 20-02-2017

Lorazepam được dùng chủ yếu trong điều trị tình trạng lo âu, mất ngủ ngắn ngày và giúp kiểm soát cơn động kinh, chứng co giật, thuốc cũng được sử dụng trong các phác đồ chống nôn để kiểm soát triệu chứng buồn nôn do hóa trị liệu ung thư gây ra. 

cong-dung-va-lieu-dung-cua-thuoc-lorazepam

Công dụng của thuốc Lorazepam

– Dùng trong điều trị chứng lo âu, lorazepam thuộc nhóm thuốc an thần gây tác động chủ yếu lên dây thần kinh vào não bộ nhằm tạo cảm giác an thần. Thuốc hoạt động trên cơ chế tăng cường tác dụng của một số số hóa chất tự nhiên trong cơ thể.

– Hỗ trợ an thần cho bệnh nhân lên cơn động kinh liên tục.

– Được dùng làm thuốc tiền mê hoặc sử dụng trong phác đồ chống nôn nhằm kiểm soát chứng buồn nôn do trị liệu hóa trị gây ra.

– Một số tác dụng khác của thuốc tuy không được liệt kê trên nhãn thuốc, nhưng bác sĩ vẫn có thể chỉ định sử dụng. Nếu có chỉ dẫn từ bác sĩ thuốc có thể dùng trong điều trị giảm nhẹ triệu chứng ở người đang cai rượu, ngăn ngừa chứng buồn nôn và nôn, trị khó ngủ….

cong-dung-va-lieu-dung-cua-thuoc-lorazepam-2

Liều dùng của thuốc Lorazepam

Dưới đây là hướng dẫn liều dùng thuốc Lorazepam, song nó không thay thế cho lời khuyên từ chuyên gia y tế. Vì vậy, trước khi có ý định sử dụng, bạn nên tham khảo qua ý kiến từ dược sĩ hoặc bác sĩ trước khi dùng.

1. Liều dùng cho người trưởng thành

+ Liều dùng cho người lớn mắc chứng kích động đặc biệt:

Sử dụng ở dạng tiêm tĩnh mạch không liên tục.

– Liều khởi động là từ 1-4 mg tiêm vào tĩnh mạch cứ mỗi 10-20 phút để kiểm soát cơn kích động cấp tính.

– Liều duy trì: từ 1-4mg tiêm vào tĩnh mạch cứ mỗi 2-6 giờ để duy trì ổn định hàm lượng thuốc an thần mong muốn.

Tiêm vào tĩnh mạch, truyền liên tục:

– Tiêm vào tĩnh mạch từ 0,01-0,1mg/kg trong một giờ để duy trì hàm lượng thuốc an thần như mong muốn.

– Truyền với liều cao, nhiều hơn 18mg/ giờ trong hơn 4 tuần liên tiếp hoặc tiêm nhiều hơn 25mg/giờ trong vòng vài giờ hoặc vài ngày.

+ Liều dùng thông thường cho người lớn mắc chứng lo lắng:

Dạng uống:

– Liều khởi động là 1mg, uống ngày 2-3 lần.

– Liều duy trì là từ 1-2mg, uống ngày 2-3 lần. Liều dùng hằng ngày có thể thay đổi từ 1-10mg mỗi ngày.

Dạng tiêm tĩnh mạch:

– Dùng thay thế cho liều uống, liều tiêm tĩnh mạch khởi động là 0,044mg/kg hoặc 2mg/kg tùy theo thể trạng người bệnh.

+ Liều thông thường cho người lớn mắc chứng mất ngủ:

– Dùng từ 2-4mg đường uống trước khi đi ngủ.

+ Liều thông thường dùng để gây mê cho người lớn:

– Dùng ở dạng tiêm vào tĩnh mạch: tổng liều là 0,044mg/kg hoặc 2mg/kg tùy vào thể trạng người bệnh.

– Dùng ở dạng tiêm vào cơ bắp: liều từ 0,05mg/kg, tối đa không vượt quá 4mg/kg.

Không dùng lorazepam liều cao cho bệnh nhân trên 50 tuổi. Ngoài ra, nếu dùng liều cao từ 0,05mg/kg đến tối đa 4mg thì phải có sự kiểm soát chặc chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.

+ Liều thông thường cho người lớn mắc chứng buồn nôn/nôn ói:

– Dạng tiêm tĩnh mạch hoặc uống: chỉ dùng từ 0,5 – 2mg cứ mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.

+ Liều thông thường cho người lớn mắc chứng động kinh:

– Dùng 4mg cho mỗi liều tiêm tĩnh mạch chậm khoảng từ 2-5 phút (tốc độ tối đa không được vượt quá 2mg/phút), có thể dùng lặp lại trong 10-15 phút sau đó.

– Tổng liều tối đa thông thường không được vượt quá 8mg.

2. Liều dùng cho trẻ nhỏ

+ Liều thông thường cho trẻ mắc chứng buồn nôn/nôn ói do hóa trị:

– Tiêm trực tiếp tĩnh mạch: liều đơn từ 0,04-0,08mg/kg mỗi liều trước khi thực hiện hóa trị (liều to6i1d9a không được vượt quá 4mg).

– Tiêm trực tiếp tĩnh mạch: liều đa, một số nơi sử dụng từ 0,02 – 0,05mg/kg cho mỗi liều (tối đa không được vượt quá 2mg) tiêm cứ mỗi 6 giời khi cần thiết.

+ Liều thông thường cho trẻ mắc chứng lo âu:

– Liều thông thường là 0,05mg/kg mỗi liều (tối đa không được vượt quá 2mg mỗi liều) dùng cứ mỗi 4-8 giờ.

– Liều dùng thường trong khoảng từ 0,02-0,01 mg /kg.

+ Liều dùng thường cho trẻ an thần:

– Dạng thuốc uống , tiêm vào tĩnh mạch, tiêm vào cơ bắp: thường là 0,05mg/kg.

– Dạng tiêm vào tĩnh mạch: có thể dùng ở liều nhỏ hơn (cụ thể là 0,01-0,03mg/kg) lặp lại mỗi 20 phút  khi cần thiết.

+ Liều thông thường cho trẻ nhỏ mắc chứng động kinh:

– Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: dùng từ 0,05-0,1mg/kg (tối đa không được vượt quá 4mg mỗi liều) tiêm chậm vào tĩnh mạch liên tục trong khoảng 2-5 phút, có thể lặp lại sau mỗi 10-15 phút nếu cần thiết.

– Trẻ vị thành niên: liều dùng từ 0,07mg/kg (tối đa không quá 4mg/liều) tiêm chậm vào tĩnh mạch mỗi 2-5 phút (tốc độ tối đa không được vượt quá 2mg/phút). Tổng liều không được vượt quá 8mg.

THÔNG TIN THÊM:

CHIA SẺ NỘI DUNG NÀY!

Bài viết cùng chuyên mục

Bình Luận:

Email của bạn sẽ không bị công khai. Các trường có dấu (*) là bắt buộc
*