Phác đồ chẩn đoán và điều trị nhồi máu não

Nhồi máu não là một căn bệnh nguy hiểm và đe dọa tính mạng con người. Đặc biệt, căn bệnh này thường xảy ra đột ngột vì vậy rất khó lường trước được. Hậu quả của nhồi máu não để lại rất nghiêm trọng có thể gây liệt người, nói ngọng, nói khó, miệng méo. Không nhận biết không gian, thời gian hay bản thân mình. Chính vì vậy, cần phải chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh xảy ra những hậu quả khôn lường.

phac-do-chan-daon-va-dieu-tri-nhoi-mau-nao1

Phác đồ chẩn đoán nhồi máu não

1. Triệu Chứng

– Khởi phát đột ngột: Hỏi về dấu hiệu chi tiết của bệnh nhân có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được 80% các trường hợp nhồi máu não. Thông thường bị đau đầu lúc khởi phát thường nhẹ và ít gặp trừ bị nhồi máu não do lấp mạch từ tim.

– Ý thức có thể bị giảm sút nếu như nhồi máu não trên diện rộng. Kèm theo một số triệu chứng do xơ vữa động mạch gây nguy hiểm như: Đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim.

2. Cận Lâm Sàng

Khi thực hiện chẩn đoán nhồi máu não có thể được chỉ định bằng cách: Siêu âm xuyên sọ, siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm Doppler động mạch cảnh, chụp X-quang tim phổi thẳng, làm các xét nghiệm cơ bản.

Lúc này các hình ảnh giảm đậm độ phù hợp lâm sàng trên CT – Scan. Đặc biệt là cộng hưởng từ khuếch tán giúp chẩn đoán chính xác những tổn thương trong những giờ đầu sau khi khởi phát.

3. Chẩn đoán nguyên nhân

– Bệnh mạch máu lớn: Xơ vữa động mạch khởi đầu do tổn thương nội mạc. Tiếp sau đó là mảng xơ vữa hình thành thành các mạch dày, làm hẹp lòng mạch. Từ đó gây thiếu máu não theo một số cơ chế như: Cơ chế tắc mạch, cơ chế huyết động giảm thiếu máu vùng xa, xơ vữa mạch máu gây thiếu máu não do tắc mạch tại chỗ.

– Bệnh Mạch Máu Nhỏ:

+  Xơ vữa động mạch.

+ Tăng huyết áp: Cơ chế này gây ra thiếu máu não là tổn thương trực tiếp thành mạch thông qua hiện tượng xơ cứng hyaline và thoái hóa mỡ-hyalin.

+ Đái tháo đường: Có cơ chế cộng hưởng với tăng huyết áp hoặc bệnh lý vi mạch do đái tháo đường gây tắc các động mạch xuyên trong sọ.

+ Viêm động mạch: Gồm viêm mạch do nhiễm trùng như lao màng não, giang mai và viêm mạch không do nhiễm trùng.

– Thuyên Tắc Từ Tim: Đột quỵ não do tim có thể do cơ chế huyết động suy bơm gây giảm tưới máu gặp trong nhồi máu cơ tim, ngưng tim do loạn nhịp tim hay cơ chế thường gặp hơn là lấp mạch do cục huyết khối từ tim gây thiếu máu não gặp trong rung nhĩ, bệnh van tim, nhồi máu cơ tim, tổn thương nội tâm mạc.

Phương pháp điều trị nhồi máu não

1. Nguyên Tắc Điều Trị

+ Tái thông mạch máu để phục hồi tưới máu não.

+ Đảm bảo tưới máu não để hạn chế lan rộng tổn thương.

+ Hạn chế biến chứng và chống tái phát sớm.

+ Phục hồi chức năng và phòng ngừa tái phát bệnh.

2. Điều Trị Đặc Hiệu

Thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch:

– Với cách điều trị này nên cho bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não sử dụng thuốc trong vòng 3-4 giờ đồng hồ sau khi khởi phát.

– Actilyse liều 0.6-0.9 mg/kg, tối đa 90 mg, liều đầu 10% bolus (TM), còn lại (TM) trong 60 phút.

Thuốc tiêu huyết khối đường động mạch:

– Tốt nhất nên dùng khi bị đột quỵ thiếu máu não trong vòng 3-6 giờ từ lúc khởi phát.

– rtPA, bơm trực tiếp vào cục huyết khối gây tắc mạch.

3. Điều Trị Hỗ Trợ

♦ Đảm bảo đường thở:

– Thông thoáng, thông khí đầy đủ và tuần hoàn ổn định.

– Oxy qua sonde mũi

– Hồi sức bằng dung dịch đẳng trương tránh dùng glucose

♦ Điều chỉnh huyết áp :

– Kiểm soát HA tâm thu và HA tâm trương bằng Nicardipine truyền tĩnh mạch. Mục đích giảm HA từ từ 10-15%/ngày bác sĩ nên dùng thuốc hạ áp đang điều trị, lưu ý tránh dùng nifedipin đồng thời điều trị giảm đau và các chứng về lo âu.

– Đối với bệnh nhân có huyết áp thấp, cần tìm nguyên nhân và điều trị kịp thời. Nếu cần thiết có thể đặt CVP bù dịch hay dùng vận mạch.

4. Các điều trị khác

– Điều trị sốt và ổn định đường huyết: Cần giữ đường huyết < 150 mg/dl. Có thể dùng Insulin tiêm dưới da hoặc insulin truyền tĩnh mạch.

– Chống tăng áp lực nội sọ bằng cách thông khí đầy đủ, tránh ứ CO2, tăng thông khí cơ học nếu có biểu hiện tăng áp lực nội sọ dọa phù não. Nên nằm đầu cao 300, tránh gập chân quá mức.

– Mannitol 20%: Cách này có hiệu quả không nhiều và điều trị ngắn ngày trong tăng áp lực nội sọ do  nhồi máu não.

– Xem xét phẫu thuật giải áp khi bị nhồi máu não lớn vùng chi phối động mạch não giữa, nhồi máu não tiểu não. Đặc biệt bệnh nhân còn trẻ tuổi.

Nên tập vật lý trị liệu hô hấp, xoay trở người và tránh hít sặc. Nên cho bệnh nhân vận động sớm khi không còn nguy hiểm.

– Chống tái phát bệnh bằng cách sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu, dùng kháng đông khi có chỉ định, statin điều chỉnh lipid máu và bảo vệ thành mạch. Điều chỉnh lối sống khoa học, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, đặc biệt là tăng huyết áp và đái tháo đường.

-Thuốc bảo vệ thần kinh: Có thể sử dụng loại thuốc này trong giai đoạn cấp của đột quỵ từ 7-14 ngày với các loại như: cerebrolysin, choline alfoscerate

⇒ Theo dõi và tái khám bệnh

– Nên tái khám mỗi tuần trong tháng đầu, khi tình trạng ổn định tái khám mỗi tháng một lần.

– Khám lâm sàng, đánh giá bằng thang điểm NIHSS, chỉ số Barthel và thang điểm Rankin điều chỉnh.

– Đảm bảo kiểm soát huyết áp, kiểm soát đường huyết, dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc kháng đông nếu có chỉ định, giữ INR đạt mục tiêu, dùng statin.

– Tập vật lý trị liệu và tái hòa nhập cộng đồng.

Thông tin hữu ích cho bạn:

 

CHIA SẺ NỘI DUNG NÀY!

Bình Luận:

Email của bạn sẽ không bị công khai. Các trường có dấu (*) là bắt buộc
*

Bài viết cùng chuyên mục